Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ Thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ Thuật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 12 tháng 9, 2016

Những thông số cơ bản của Gaming Mouse và những điều cần biết Những thông số bạn cần hiểu trước khi đi mua chuột.

DPI/CPI

DPI (dots-per-inch) hay CPI (count-per-inch) quyết định quãng đường mà con trỏ chuột của bạn đi được trên màn hình tương ứng với mỗi inch mà con chuột di chuyển ngoài thực tế.

Thông thường mỗi dot sẽ tương ứng với 1 pixel trên màn hình. Với cùng một quãng đường di chuột, DPI càng cao thì con trỏ chuột sẽ đi được 1 đoạn càng xa hơn.







Vậy game nào thì cần DPI cao?
Câu trả lời là chẳng game nào cả, bởi DPI từ 400 đến 800 là đã quá đủ dùng trừ khi bạn thích xoay 3 vòng chỉ với một cú lắc chuột trong các tựa FPS.
FPS
Một thuật ngữ vốn rất quen thuộc để chỉ số khung hình/giây nhưng đối với chuột thì frame ở đây là số lượng “ảnh” mà bộ cảm biến chụp lại trong một giây. Nguyên tắc làm việc của các loại cảm biến quang học là dựa vào ánh sáng phản xạ để lưu giữ các hình ảnh của bề mặt bàn di, và dựa vào các hình ảnh đó để tính toán ra vị trí, hướng di chuyển của con trỏ chuột.
FPS càng cao thì số lượng hình ảnh này càng nhiều và cũng đồng nghĩa với việc thao tác của người chơi sẽ càng chính xác.
FPS đặc biệt cần thiết đối với các tựa game bắn súng bởi người chơi sẽ thường xuyên có những cú vẩy chuột với tốc độ cao, và với một con chuột có chỉ số FPS thấp sẽ xảy ra hiện tượng loss – tức là mặc dù đã di chuyển chuột nhưng con trỏ thì vẫn giữ nguyên tại vị trí cũ.
Đối với các tựa game non-FPS thì điều này có thể ít xảy ra hơn song không phải là không có nếu như vẫn có những pha xử lý đòi hỏi di chuyển chuột thật nhanh.
Lift Distance
Khá dễ hiểu so với 2 thông số trên, Lift Distance cho biết độ cao tối đa khi nhấc chuột khỏi mặt phẳng mà ở độ cao đó bộ cảm biến vẫn tiếp tục hoạt động, ví dụ một con chuột có Lift Distance 5mm chẳng hạn, khi bạn nhấc nó cách mặt bàn hoặc pad một khoảng < 5mm và rê chuột sang hai bên thì con trỏ chuột trên màn hình vẫn làm việc.
Tại sao lại phải quan tâm đến Lift Distance? Nếu bạn đã từng trực tiếp xem các pro gamer FPS thi đấu, bạn có thể thấy rằng đa số họ đều sử dụng chuột với mức sensitivity khá thấp (tất nhiên vẫn có những trường hợp đặc biệt, nhưng không nhiều), và chuột phải di chuyển trên một phạm vi khá rộng.
Điều này dẫn đến thao tác nhấc chuột (để đưa con chuột về vị trí ban đầu) được thực hiện khá thường xuyên, và với một con chuột có Lift Distance cao thì bạn sẽ nhanh chóng cảm thấy sự khó chịu khi mà hồng tâm thường xuyên bị lệch mỗi lần nhấc chuột lên. Vì vậy mà đối với những game thủ FPS thì việc chọn một con chuột có Lift Distance cao là điều tối kỵ.
Refresh Rate/ Polling Rate
Tên gọi khác nhau có thể tùy vào từng hãng sản xuất và loại chuột, nhưng nhìn chung Polling Rate cho biết tần số mà sensor lấy mẫu trong một đơn vị thời gian, cụ thể là 1 giây. Ví dụ rate 500Hz tức là trong 1 giây sẽ có 500 lần chuột gửi thông tin về cho máy tính.

Polling Rate càng cao đồng nghĩa với việc máy tính sẽ thường xuyên nhận và xử lý những thông tin về con trỏ chuột một cách thường xuyên hơn, khiến cho con trỏ chuột di chuyển mượt hơn và hạn chế được hiện tượng loss khi di chuyển chuột nhanh (hạn chế chứ không gia tăng giới hạn loss của cảm biến).
Tốc độ di chuyển chuột của các game thủ FPS là vào khoảng từ 0,5m/s đến 2m/s, vì vậy mà khả năng giảm loss của Polling Rate chỉ có ý nghĩa đối với những loại chuột có giới hạn loss của cảm biến nằm trong khoảng này. Bởi nó sẽ gia tăng ngưỡng mà loss bắt đầu xuất hiện, từ đó hạn chế được loss. Còn đối với những cảm biến có giới hạn loss vượt qua mức 2m/s thì tăng Polling Rate chỉ có tác dụng làm cho con trỏ chuột di mượt hơn mà thôi.
Auto Correction
Auto Correction là chức năng tự động khiến con trỏ chuột di chuyển theo một đường thẳng khi bạn di chuột theo một đường nằm nghiêng 1 góc nhỏ so với phương ngang hoặc dọc. Bạn có thể vào Mouse Option của Windows sau đó bật tính năng Enhanced Pointer Precision sẽ có thể lập tức thấy được điều này.
Correction càng cao thì góc này sẽ càng lớn và càng làm ảnh hưởng đến khả năng di chuyển chuột một chính xác, một yếu tố rất cần thiết trong bất cứ một tựa game nào. Thử tưởng tượng bạn đang cần kéo con trỏ chuột hơi chếch một chút để ghìm súng khi spray hoặc mic những unit đứng gần sát nhau mà con trỏ chuột cứ đi ngang như cua thì sẽ tai hại thế nào
Rất may là các nhà sản xuất chuột hiện nay đều đã tích hợp tùy chọn loại bỏ tính năng này và người dùng chỉ cần update lên firmware thích hợp là không còn lo lắng gì về vấn đề này nữa.
Mouse Acceleration
Gia tốc chuột là tính năng làm cho quãng đường dịch chuyển của con trỏ chuột tăng tỉ lệ thuận với tốc độ di chuột, tức là với cùng một khoảng cách rê chuột là 10cm chẳng hạn, nếu bạn rê nhanh thì con trỏ chuột sẽ đi được xa hơn so với rê từ từ và gia tốc chuột càng lớn thì chênh lệch này sẽ càng nhiều.
Hầu hết các game thủ đều tắt bỏ tính năng này bởi trong khi thi đấu có những tình huống đòi hỏi phản xạ di chuột rất nhanh, và nếu có sự can thiệp của gia tốc chuột thì khi đó con trỏ sẽ bị đưa đến vị trí không như mong muốn.
Hầu hết các loại chuột gaming đều cho phép tắt bỏ tính năng này trong driver, tuy nhiên như vậy vẫn chưa đủ bởi trong Windows cũng tồn tại tính năng này. Để tắt một cách triệt để bạn cần phải can thiệp vào registry hoặc chèn thêm một số dòng lệnh vào launch icon của game.
Mouse Feet
Lật mặt dưới của bất kì một con chuột nào lên bạn cũng sẽ thấy ở các góc của con chuột có gắn những miếng nhựa mỏng gọi là feet. Tác dụng của những miếng này giúp cho việc di chuyển chuột được trơn tru và thường được làm bằng teflon (1 loại nhựa có đặc tính trơn).
Khác biệt giữa feet của gaming mouse với mouse thường đó là kích thước của feet thường lớn hơn rất nhiều và số lượng cũng nhiều hơn, đồng thời chất lượng của các miếng teflon cũng tốt hơn rất nhiều so với những loại thông thường.
Vấn đề về feet chỉ phát sinh khi bạn sử dụng chuột sau một thời gian dài, vì liên tục bị cọ sát với bề mặt pad nên không chóng thì chày feet cũng sẽ bị bào mòn, đặc biệt là đối với những loại pad cứng thì tốc độ bào mòn feet là rất nhanh, chỉ sau khoảng 2 đến 3 tháng là bạn có thể đã phải thay feet mới, còn pad vải nếu là loại tốt thì không cần lo lắng nhiều về vấn đề này.

Thứ Bảy, 10 tháng 9, 2016

Hướng dẫn chọn phiên bản Windows XP, 7, 8.1, 10 phù hợp với cấu hình máy tính

Hiện nay Windows có khá nhiều phiên bản khác nhau nên chọn được một phiên bản phù hợp với cấu hình máy tính và nhu cầu sử dụng khá khó khăn. Bài viết này mình sẽ hướng dẫn bạn cách chọn phiên bản Windows XP, 7, 8.1, 10 phù hợp nhất với máy tính của bạn.
Lưu ý: Nếu dùng Laptop thì tốt nhất bạn hãy chọn phiên bản Windows giống với lúc mới mua hoặc phiên bản mới hơn, không nên cài lùi phiên bản vì một số dòng máy khi cài lùi phiên bản sẽ không tìm được Driver phù hợp, xuất hiện một số lỗi Driver không mong muốn. Ví dụ khi mới mua máy tính mình được cài Windows 8.1, do đó mình không nên cài Windows 7 mà nên cài Windows 8.1 hoặc Windows 10
Ưu nhược điểm của các phiên bản Windows
Các phiên bản Windows thông dụng hiện nay gồm có Windows XP, 7, 8.1, 10. Riêng với phiên bản Windows 8 thì hiện nay do có nhiều lỗi nên mọi người đều chuyển qua dùng phiên bản Windows 8.1 để sử dụng ổn định hơn, khắc phục các lỗi có trên Windows 8
Windows XP
·         Ưu điểm: nhẹ, chạy tốt trên các máy tính đời cũ có cấu hình thấp.
·         Nhược điểm: giao diện khó sử dụng hơn so với các phiên bản khác, không chạy tối ưu được các phần mềm hiện đại dành cho máy tính có cấu hình cao.
Phiên bản này phù hợp với người dùng có máy tính cấu hình thấp.
Windows 7
·         Ưu điểm: chạy tốt tất cả các phần mềm dành cho Windows, độ ổn định cao, tương thích tốt với phần cứng.
·         Nhược điểm: tốc độ khởi động máy tính và chạy một số phần mềm sẽ hơi chậm hơn so với Windows 8.1
Phiên bản này phù hợp với người sử dụng để chơi các dòng Game cao cấp hoặc làm việc và học tập các lĩnh vực liên quan tới các phần mềm chuyên dụng như CNTT, đồ họa, kỹ thuật số,..
Windows 8.1
·         Ưu điểm: các Driver được tự động cài đặt, tốc độ khởi động và chạy các phần mềm nhanh hơn so với Windows XP, 7, 10
·         Nhược điểm: Wifi yếu, không tương thích với một số dòng máy tính gây ra hiện tượng màn hình đen, không tắt được máy tính
Phiên bản này phù hợp với người sử dụng có nhu cầu giải trí, học tập và làm việc ít liên quan tới các phần mềm chuyên dụng.
Windows 10
·         Ưu điểm: các driver được tự động cài đặt, giao diện thân thiện đẹp mắt, có nhiều chức năng mới.
·         Nhước điểm: Wifi yếu như Windows 8.1, không tương thích với một số dòng máy tính gây ra hiện tượng màn hình đen, không tắt được máy tính
Phiên bản này mới ra, phù hợp với các bạn muốn trải nghiệm cái mới.
Chọn phiên bản Windows phù hợp

Đầu tiên bạn hãy kiểm tra cấu hình máy tính bằng cách trên máy tính mở cửa sổ Run bằng tổ hợp phím Windows + R sau đó điền chữ dxdiag vào và chọn OK. Tiếp đến nếu có cửa sổ nào đó hiện lên hỏi YESNO thì bạn chọn YES

Cửa sổ mới hiển thị lên như hình dưới:

Như hình trên bạn chỉ cần quan tâm tới 2 dòng mà mình khoan tròn, trong đó:
·         Dòng đầu tiên là thông số CPU, thông số sau chữ @ là tốc độ của mỗi luồng CPU và phân ở giữa 2 dấu ngoặc đơn là số luồng của CPU, tốc độ của CPU bằng số luồng nhân với tốc độ của từng luồng. Cụ thể như hình trên tốc độ mỗi luồng CPU là 2.50GHz và có 8 luồng, tốc độ của CPU là 8 x 2.5 = 20 GHz
·         Dòng thứ hai là dung lượng RAM máy tính của bạn, bạn hãy lấy số đó chia cho 1024 sẽ ra số GB RAM. Như hình trên dung lượng RAM là 12288/1024 = 12 GB
Sau khi có thông số tốc độ CPU (20 GHz) và dung lượng RAM (12 GB), các bạn hãy dựa vào ưu nhược điểm của các phiên bản Windows và bảng dưới để xác định phiên bản Windows phù hợp với máy tính của bạn (nếu nhìn hình không rõ bạn hãy nhấp vào hình để xem với kích thước lớn hơn)

Như cấu hình của máy tính mình, tốc độ 20 GHz lớn hơn 12 GHz và có RAM 12 GB lớn hơn 4GB nên mình có thể cài 1 trong 3 phiên bản: Windows 7 Ultimate 64-bit, Windows 8.1 Pro 64-bit hoặc Windows 10 Pro 64-bit. Do mình là người dùng máy tính cho nhu cầu sử dụng các phần mềm chuyên dụng bên CNTT nên mình sẽ chọn phiên bản Windows 7 Ultimate 64-bit.

Thứ Tư, 7 tháng 9, 2016

Tạo phân vùng phục hồi 450 MB để sữa chữa khởi động phục hồi hoặc reset Windows 10

Bài viết hôm nay tôi sẽ giới thiệu các bạn kỹ thuật tạo một phân vùng phục hồi có dung lượng 450 MB để sữa chữa khởi động nếu Windows 10 khởi động thất bại hoặc phục hồi hoặc reset lại Windows 10. Trước khi vào bài viết xin giới thiệu về phân vùng phục hồi 450 MB này, nó có tên partition recovery trong có chứa một thư mục Windows RE bao tập tin winre.wm.

Windows RE là tên viết tắt của cụm từ Windows Recovery Environment là một môi trường phục hồi có thể sửa chữa nguyên nhân phổ biến của hệ điều hành không thể khởi động. WinRE được dựa trên Windows Preinstallation Environment (Windows PE), và có thể được tùy biến với trình điều khiển bổ sung, ngôn ngữ, Windows PE Optional Components, và xử lý sự cố khác và các công cụ chẩn đoán. Theo mặc định, WinRE được cài đặt sẵn vào Windows 10 cho các phiên bản máy tính để bàn (Home, Pro, Enterprise, và Giáo dục) và Windows Server 2016.

WinRE sẽ xuất hiện sau 2 lần khởi động không thành công hoặc sau lần khởi động mà trong quá trính khởi động bị tắt máy đột ngột hoặc bấm phím nguồn tắt máy.

Theo mặc định nếu bạn sử dụng usb hoặc dvd cài đặt Windows 10 trên máy tính theo cách phổ thông trên hệ thống UEFI Boot bạn sẽ có được một công cụ chuyên dụng WinRE kích thước 450 MB ẩn có tác dụng sửa chữa khởi động nếu Windows 10 không thể khởi động hoặc dùng công cụ này chẩn đoán lỗi, phục hồi một hình ảnh sao lưu và reset mới lại hệ điều hành mà không cần đến bộ cài đặt Windows 10.

Tuy nhiên tính năng này lại không có sẵn trên hệ thống Bios Boot khi bạn cài mới. nghĩa là khi bạn cài mới bạn sẽ không có sẵn phân vùng phục hồi ẩn 450 MB, và để khắc phục vấn đề này chúng ta sẽ tạo thủ công. Bài viết này sẽ thực hiện trên hệ thống BIOS Boot nếu bạn cài đặt Windows 10 trên hệ thống UEFI Boot kiểm tra nếu không có phân vùng này cũng có thể làm theo.

Bước 1: Trước khi tạo phân vùng phục hồi bạn vào kiểm tra trong phân vùng cài đặt Windows 10 xem có tập tin winre.wim hay không? Truy cập C:\Windows\System32\Recovery. Nếu bạn kiểm tra có thì bỏ qua bước này nếu không thấy bạn cần phải cón tập tin winre.wim trước và tập tin này có sẵn trong bộ cài đặt Windows 10. Cách làm như sau:

1. Tạo một thư mục mới có tên win10 và một thư mục có tên mount trên ổ C sau đó bỏ bộ cài vào máy nếu bạn đang lưu tập tin ảnh ISO trong máy thì nhấp đúp chuột để mount bộ cài ra ổ ảo, copy tất cả trong bộ cài vào thư mục win10 mà bạn mới tạo ở ổ C.

2. Thực hiện lệnh sau vào cmd (admin)
Microsoft Windows [Version 10.0.14393]
(c) 2016 Microsoft Corporation. All rights reserved.

C:\Windows\system32>dism /mount-wim /wimfile:c:\win10\sources\install.wim /index:1 /mountdir:c:\mount

Deployment Image Servicing and Management tool
Version: 10.0.14393.0

Mounting image
[==========================100.0%==========================]
The operation completed successfully.


3. Để nguyên cmd đó rồi truy cập đường dẫn C:\mount\Windows\System32\Recovery copy tập tin winre.wim vào lại đường dẫn C:\Windows\System32\Recovery.
4. Thực hiện lệnh sau để gắn kết các tập tin trong thư mục mount về lại thư mục win10

C:\Windows\system32>dism /unmount-wim /mountdir:c:\mount /commit

Deployment Image Servicing and Management tool
Version: 10.0.14393.0

Image File : c:\win10\sources\install.wim
Image Index : 1
Saving image
[==========================100.0%==========================]
Unmounting image
[==========================100.0%==========================]
The operation completed successfully.

Tắt cmd đi để làm tiếp bước 2.

Bước 2: Khởi chạy Disk Managerment tạo một phân vùng mới có kích thước 450 mb



Đặt tên cho phân vùng là Recovery còn ký tự phân vùng cứ để tự động




Như vậy bạn đã vừa tạo xong phân vùng phục hồi có tên Recovery và có ký tự là F bạn lưu ý trên máy bạn sẽ có ký tự khác, quan trọng là bạn phải biết ký tự ổ phân vùng Recovery này.



Bước 3: Khởi chạy cmd (admin)

Thực hiện các lệnh sau như ví dụ dưới để tạo thư mục Windows RE trong phân vùng Recovery và copy tập tin winre.wim vào thư mục Windows RE, đăng ký và kiểm tra trạng thái cùa Windows RE
Microsoft Windows [Version 10.0.14393]
(c) 2016 Microsoft Corporation. All rights reserved.

C:\Windows\system32>md F:\Recovery\WindowsRE

C:\Windows\system32>xcopy /h C:\Windows\System32\Recovery\Winre.wim F:\Recovery\WindowsRE\
C:\Windows\System32\Recovery\winre.wim
1 File(s) copied

C:\Windows\system32>C:\Windows\System32\Reagentc /Setreimage /Path F:\Recovery\WindowsRE /Target C:\Windows
REAGENTC.EXE: Windows RE is already enabled.

C:\Windows\system32>C:\Windows\System32\Reagentc /Info /Target C:\Windows
Windows Recovery Environment (Windows RE) and system reset configuration
Information:

    Windows RE status:         Enabled
    Windows RE location:       \\?\GLOBALROOT\device\harddisk0\partition1\Recovery\WindowsRE
    Boot Configuration Data (BCD) identifier: 4dacf901-68d8-11e6-8e61-fea947537d28
    Recovery image location:
    Recovery image index:      0
    Custom image location:
    Custom image index:        0

REAGENTC.EXE: Operation Successful. 

Cuối cùng bạn cần làm ẩn phân vùng này đi bằng cách chạy diskpart

C:\Windows\system32>diskpart

Microsoft DiskPart version 10.0.14393.0

Copyright (C) 1999-2013 Microsoft Corporation.
On computer: DESKTOP-6UGU5U2

DISKPART> list disk

  Disk ###  Status         Size     Free     Dyn  Gpt
  --------  -------------  -------  -------  ---  ---
  Disk 0    Online           30 GB  1024 KB
  Disk 1    Online         7728 MB      0 B

DISKPART> select disk 0

Disk 0 is now the selected disk.

DISKPART> list volume

  Volume ###  Ltr  Label        Fs     Type        Size     Status     Info
  ----------  ---  -----------  -----  ----------  -------  ---------  --------
  Volume 0     E                       DVD-ROM         0 B  No Media
  Volume 1         System Rese  NTFS   Partition    500 MB  Healthy    System
  Volume 2     C                NTFS   Partition     29 GB  Healthy    Boot
  Volume 3     F   Recovery     NTFS   Partition    450 MB  Healthy
  Volume 4     G   USB-BOOT     FAT32  Removable   7727 MB  Healthy

DISKPART> select volume 3

Volume 3 is the selected volume.

DISKPART> set id=27

DiskPart successfully set the partition ID.
Và kết quả sau các bước trên




Hướng dẫn cách tắt/mở Windows Defender trên Win 10 (Nguồn vforum)

Hướng dẫn cách tắt Windows Defender trên windows 10. Turn off vô hiệu hóa windows defender

Hướng dẫn cách tắt/mở Windows Defender trên Win 10, 8.1 8


Windows defender là phần mềm giúp bảo vệ máy tính laptop của bạn chống lại các phần mềm độc hại(malware) như virus, spyware, trojan... và những phần mềm không mong muốn khác. Malware có thể lây nhiễm vào máy tính của bạn theo nhiều cách khác nhau như: qua usb, email, kết nsoi Internet, cài phần mềm ứng dụng... Windows defender cung cấp 2 chức năng chính để bảo vệ máy tính của bạn:

  • Bảo vệ thời gian thực. Windows Defender sẽ thông báo cho bạn khi phần mềm độc hại cố gắng để cài đặt chính nó hoặc chạy trên máy tính của bạn. Nó cũng thông báo cho bạn khi ứng dụng cố gắng thay đổi các thiết lập quan trọng.
  • Bảo vệ khi sử dụng công cụ quét. Windows Defender tự động quét máy tính của bạn cho phần mềm độc hại một cách thường xuyên, nhưng bạn cũng có thể bắt đầu quét bất cứ khi nào bạn muốn.Windows Defender tự động loại bỏ (hoặc tạm thời cách ly) bất cứ điều gì đó là phát hiện trong quá trình quét.

Tuy nhiên rất nhiều người đánh giá Windows defender chưa đủ mạnh để có thể bảo vệ máy tính của bạn mà cần phải sử dụng những phần mềm diệt virus mạnh khác của bên thứ 3. Khi cài đặt thêm phần mềm khác cũng có thể nó sẽ tự động vô hiệu hóa Windows defender. Tuy nhiên để chắc chắn không bị xung đột giữa các phần mềm diệt virus các bạ cũng nên vô hiệu hóa phần mềm này đi nếu cài thêm.

Ngoài ra các bạn cũng có thể chọn viết tắt Realtime(Bảo vệ thời gian thực) nhưng không tắt hoàn toàn được phần mềm này. Để vô hiệu hóa hoàn toàn các bạn làm như sau:

Trước tiên tại ô search của Windows 10 nhập vào từ:   gpedit.msc
sau đó chọn kết quả hoặc Enter

Hướng dẫn cách tắt/mở Windows Defender trên Win 10, 8.1 8


Local Group Policy Editor sẽ được hiên thị các bạn chọn Windows Defender tại đường dẫn:

Computer Configuration/Administrative Templates/Windows Components/Windows Defender

Sau đó chọn Turn off Windows Defender(Click double chuột)

Hướng dẫn cách tắt/mở Windows Defender trên Win 10, 8.1 8Cửa sổ thiết lập được hiển thị chọn vào Enabled và chọn OK
















Thứ Sáu, 26 tháng 8, 2016

TỰ ACTIVE CHO WINDOWS 10 PRO 1511 & 1607

Bây giờ tuy đã hết hạn update miễn phí nhưng các bạn vẫn có thể tự active Win 10 pro 1511 (10586) hoặc 1607.


- Bước 1:  Cài hoặc update version 1511 (hay 10586) trở lên.


- Bước 2: Kết nối internet - Mở CMD(Admin), copy và paste hết nhóm lệnh dưới vào.
(Bạn nào chưa dùng đến KMS thì bỏ 2 dòng đỏ)



Slmgr.vbs -upk
Slmgr.vbs /ckms
sc config wuauserv start= auto
net start wuauserv
Slmgr.vbs /ipk PW48G-MNG8W-B9978-YWBRP-76DGY
slui 3
exit
exit


- Bước 3: Bảng nhập key hiện ra, điền key N88VY-3PT6P-46WX3-JX8RY-R6V3P
Chờ MS xác nhận rồi bấm Next. Xong.


*** Nếu báo lỗi thì thêm lệnh: slmgr /ato (enter) nhé.


*** Muốn có bản quyền số (digital entitlement) thì :
start - settings - activation - change product key
Điền key: VK7JG-NPHTM-C97JM-9MPGT-3V66T
và chờ 1 chút để hưởng thành quả.


P/S: Để biêt win 10 của bạn đã lên 1511 chưa, các bạn mở cmd(admin) xem ngay dòng đầu tiên hoặc vào Run gõ: winver (enter)
Nếu chưa thì bạn có thể dùng Media Creation Tool 1511 để up lên

Thứ Hai, 22 tháng 8, 2016

Mở các trang cài đặt khác nhau của ứng dụng Settings trực tiếp trong Windows 10

Ứng dụng Settings trong Windows 10 thay thế cho Control Panel cổ điển, ứng dụng bao gồm nhiều trang và hầu hết các trang cài đặt đều có URI riêng của nó, đó là viết tắt của Uniform Resource Identifier. Điều này cho phép bạn mở bất kỳ trang cài đặt trực tiếp với một lệnh đặc biệt.



Để thực hiện lệnh mong muốn bạn cần nhấn phím tắt Win+ R trên bàn phím và gõ vào hộp thoại Run và nhấn enter để đi đến trang cụ thể Bạn cũng có thể mở hộp thoại Run từ menu ngữ cảnh của nút Start. Bạn cũng có thể tạo lối tắt trên desktop cho một trang cụ thể bằng cách chuột phải ngoài desktop chọn New >Shorcut và copy lệnh vào khung Type the location of the item



Danh sách các lệnh mở các trang cài đặt khác nhau của ứng dụng Settings trực tiếp trong Windows 10 Anniversary Update mình có liệt kê trong bảng tính excel, danh sách bên trái là các lệnh và bên phải là đi đến trang cài đặt cụ thể trong ứng dụng Settings. Các bạn có thể tải về theo liên kết bên dưới